Khái niệm cơ bản về chiếu sáng LED

Trang chủ>Tài Liệu>Khái niệm cơ bản về chiếu sáng LED

Thông số chiếu sáng chung

Thời gian: 2020-04 09-

Bài viết này được viết cho những người liên quan đến môi trường ánh sáng, bao gồm thiết kế ánh sáng, kiến trúc sư, kỹ sư, và các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.


Dưới đây là một số thuật ngữ chiếu sáng chung mà hầu hết mọi người trong ngành thương mại, thể chế và uy tín cần phải biết.


COB (chip trên tàu)


COB (chip trên tàu) là một công nghệ đóng gói LED được sử dụng cho động cơ ánh sáng LED.


Nhiều chip LED được đóng gói cùng nhau trên bảng chất nền LED. Có bảng đồng, bảng nhôm, bảng gốm và như vậy. Trong số các tùy chọn này, chip trên bảng LED gốm có hiệu suất tốt hơn về hiệu quả chiếu sáng và giảm độ chói.


Kích thước của bảng có thể dao động từ mét nhỏ đến vài cm, tùy thuộc vào khả năng của công ty phát triển.


(Bấm vào đây để giải thích chi tiết)



SMD


Đèn LED công nghệ gắn trên bề mặt là loại đèn LED được quan tâm nhất trên thị trường. Thường được cài đặt trong PCB sắc nét khác nhau để phù hợp với đèn hoặc thiết bị khác nhau.

Các mô hình SMD điển hình là 2828, 3535 và 5050. Ví dụ: 2828 chỉ ra rằng chiều rộng của SMD là 2.8mm và chiều cao là 2.8mm.


Chỉ số tạo màu


Đôi khi đèn sẽ nói dối. Màu sắc của các vật thể ngoài trời khác với trong nhà. Đó là bởi vì ánh sáng có khả năng khác nhau trong việc thể hiện màu sắc.


Chỉ số kết xuất màu, còn được gọi là CRI, là phép đo khả năng hiển thị màu. CRI chỉ đơn giản là tỷ lệ tối đa đến 100, và chỉ số càng cao, kết xuất màu càng tốt.


Đối với các dự án chiếu sáng danh nghĩa, phạm vi CRI ngoài trời là RA70 đến RA80, trong khi CRI trong nhà là RA85 đến RA90. Nhưng đối với những nơi đặc biệt, chẳng hạn như phòng trưng bày, xưởng in hoặc bất kỳ nơi nào yêu cầu hiển thị màu cao, chỉ số CRI có thể đạt RA95 đến RA98 trở lên.


(Bấm vào đây để giải thích chi tiết)


Nhiệt độ màu


Nhiệt độ màu là thước đo mức độ ấm hay lạnh của ánh sáng phát ra từ đèn. Cách đo ánh sáng là thông qua thang đo Nhiệt độ Kelvin.


Màu ấm xuất hiện nhuốm màu vàng và thường tạo cảm giác mềm mại và ấm cúng. Và màu sắc mát mẻ được nhuốm màu xanh lam và xuất hiện trắng hơn, làm cho chúng trở thành một ánh sáng 'trung thực' và không thể tha thứ hơn, phù hợp với môi trường làm việc hơn là thư giãn.


Hiệu quả chiếu sáng


Hiệu suất chiếu sáng là một số liệu được sử dụng để so sánh tỷ lệ sản lượng ánh sáng với mức tiêu thụ năng lượng. Đơn vị là lumens mỗi watt. Hiệu quả chiếu sáng cao hơn có nghĩa là tiết kiệm năng lượng hơn và là hiệu suất tiết kiệm năng lượng.


The lighting efficiency of normal light sources can reach 140lm/w to 160lm/w, while the lighting efficiency of some outstanding models can exceed 180lm/w, which is far away from other lighting equipment.


Tuy nhiên, khi nguồn sáng được lắp đặt trên đèn led, hiệu quả chiếu sáng sẽ giảm vì khi ánh sáng đi qua ống kính, năng lượng chiếu sáng sẽ được tiêu thụ và hấp thụ bởi thân kim loại. Đó là lý do tại sao đèn đường luôn sử dụng nguồn sáng LED .

Lumen


Lumen, the unit of light flow. The lumen rating of a lamp is a measure of the total light output of the lamp. It is used to describe the ability of the light source radiation to produce a strong or weak visual response per unit time. The unit is lumen, also called brightness.


Khoảng sáng gần đúng của đèn thông thường (lumens / watt):


* Đèn sợi đốt, 15

* Đèn LED trắng, 80-200

* Đèn huỳnh quang, 50

* Ánh sáng mặt trời, 94

* Đèn natri, 120

* Đèn tiết kiệm năng lượng, 60-80

* Đèn LED, 80-130


* Xin lưu ý rằng các lumens này là gần đúng và có thể thay đổi do các nhà sản xuất khác nhau.




Lux


Lux là đơn vị chiếu sáng, cho biết có bao nhiêu ánh sáng chiếu vào bề mặt. Một lux được định nghĩa là độ rọi được tạo ra khi một sự cố xảy ra trên một diện tích một mét vuông, do đó, một Lux là một Lumen trên một mét vuông diện tích.


Độ rọi vào những ngày tươi sáng là 100,000 lux. Trò chơi bóng đá phát trên truyền hình đòi hỏi độ chiếu sáng khoảng 16,000 lux. Nhà bếp cần khoảng 500 lux. Đường công cộng vào ban đêm cần khoảng 30 lux.




Illuminance


The degree of illumination required by the surface depends mainly on the type or nature of the việc làm hoặc hoạt động của con người trên bề mặt được chiếu sáng.


Do đó, bước 1 là xác định mức độ chiếu sáng là cần thiết. Loại nhiệm vụ, thời gian sử dụng, tuổi và số người làm việc trong khu vực, mức độ chính xác của công việc và ánh sáng tự nhiên có sẵn là tất cả các yếu tố quyết định các yêu cầu chiếu sáng.


Bước 2 là xác định số lượng và loại nguồn sáng cần thiết để tạo ra độ chói mong muốn. Ba yếu tố chính phải được xem xét.


* Loại Light source: cost, color and life of the light source are the main determinants of the light source type.


* Năng lượng ánh sáng tới theo luật vuông. Độ rọi trên bề mặt tỷ lệ với bình phương khoảng cách, làm cho khoảng cách từ nguồn sáng là một yếu tố quan trọng.


*Hệ số sử dụng cũng là một yếu tố quyết định mức độ của quang thông thực sự đến từ nguồn sáng trên bề mặt mong muốn. Phản xạ, chao đèn và đèn chiếu sáng có thể tăng hoặc giảm việc sử dụng. Tỷ lệ sử dụng của đèn công nghiệp tốt có thể đạt 90%.



Mảng LED hoặc Mô-đun


In the assembly of LED package (components) or dies on a printed circuit or substrate, the optical element may have additional thermal, mechanical, and used to connect an electrical load to the LED drive interface side. The device has no power supply and standard lamps. The device cannot be directly connected to the branch circuit.


It may carry optical components and other thermal, mechanical, and electrical interfaces that are intended to connect to the load side of the LED driver.


Để có nội dung chuyên nghiệp hơn, vui lòng để lại tin nhắn của bạn và chúng tôi muốn chia sẻ với bạn.